Các nước giàu và nghèo nhất ở Đức

Đức là một nước cộng hòa liên bang nằm ở trung tâm châu Âu. Quốc gia này có diện tích rộng tới 357.104 km2, khiến nó trở thành một trong những quốc gia lớn nhất châu Âu. Đức có dân số cao nhất trong số các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu với dân số ước tính 82 triệu dân vào năm 2015. Hiến pháp nước này được thông qua vào ngày 24 tháng 5 năm 1949 đã chuyển thẩm quyền từ chính phủ liên bang sang các quốc gia riêng lẻ tạo nên đất nước. Trong bốn thập kỷ, Đức được chia thành Đông Đức và Tây Đức. Năm 1989, Đông và Tây Đức thống nhất sau các cuộc biểu tình không ngừng chủ yếu ở Đông Đức. Đức trở thành một liên bang gồm 16 quốc gia sau khi thống nhất hai bên. Trong khi bang North Rhine-Westphalia là bang giàu nhất nước Đức theo Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thì Hamburg dẫn đầu về GDP bình quân đầu người. Bang Bremen có tổng sản phẩm quốc nội thấp nhất.

Nền kinh tế của Đức là một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới. Đó là ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ khổng lồ thúc đẩy nền kinh tế của đất nước. Đức đứng thứ ba trong danh sách các nhà xuất khẩu lớn nhất thế giới. Đất nước này được biết đến với hàng xuất khẩu chất lượng cao. Nền kinh tế của nó được dự đoán sẽ phát triển nhờ các ngành công nghiệp điện tử và động cơ phát triển mạnh. Tuy nhiên, Đức cần mở cửa nền kinh tế để cho phép người nước ngoài đầu tư vào nước này.

Bắc Rhine-Tây phalia

North Rhine-Westphalia có dân số cao nhất trong số các bang của Đức với khoảng 18 triệu dân. Năm 2015, GDP của nước này là 645, 6 tỷ Euro, trở thành quốc gia giàu có nhất nước Đức. Trong số mười thành phố lớn nhất ở Đức, bốn thành phố nằm ở Bắc sông-Bavaria. Düsseldorf là ​​thủ đô của Bắc sông-Bavaria. Nhà nước được thành lập sau khi sáp nhập hai tỉnh là; Bắc sông và Westfalen. Nó nổi tiếng với tiền gửi thép và than trong những năm 1950 và 1960. Ngày nay, North Rhine-Westphalia có một ngành công nghiệp sản xuất cơ khí rộng lớn. Hơn 37 tập đoàn lớn thực hiện các hoạt động của họ từ Bắc sông-Bavaria. Nhà nước cũng có một ngành công nghiệp sáng tạo phát triển mạnh với các nhà thiết kế và nghệ sĩ xuất sắc trong lĩnh vực này.

Bavaria

Bavaria là tiểu bang lớn nhất của Đức trong diện tích đất liền với diện tích 70.548 km2. Bang này có GDP cao thứ hai ở Đức với 549, 2 tỷ Euro vào năm 2015. Bavaria giàu hơn nhiều quốc gia trên thế giới. Nó có một ngành công nghiệp ô tô và xe máy lớn với các nhà sản xuất lớn như Allianz, Audi và Grundig trong tiểu bang. Ngoài ra, các công ty nổi tiếng thế giới như Adidas, Puma và BMW có trụ sở tại Bavaria. Munich là thành phố lớn nhất và thủ đô của Bavaria.

Thành phố

Bremen là tiểu bang nhỏ nhất của Đức chiếm diện tích 419 km2. Tiểu bang này bao gồm hai thành phố là Bremerhaven và Bremen. Các thành phố nằm trong hai vùng khác nhau ở khu vực phía Bắc nước Đức. Hai thành phố nằm bên bờ sông Weser. Mặc dù Bremen là một thành phố cảng lớn với các phương tiện vận chuyển tiên tiến, nhưng nó đóng góp ít GDP nhất trong số các quốc gia Đức. Năm 2015, bang này có GDP 31, 6 tỷ Euro, trở thành bang nghèo nhất nước Đức.

Saarland

Saarland State nằm ở Tây Nam Đức. Thành phố thủ đô của nó là Saarbrücken. Saarland có một ngành công nghiệp khai thác phát triển mạnh với trữ lượng than và quặng sắt phong phú. Nhà nước cũng có một ngành nông nghiệp sản xuất rau, ngũ cốc, trái cây và các sản phẩm từ sữa. Hầu hết hàng hóa được sản xuất tại Saarland được xuất khẩu sang Pháp. Mặc dù nền kinh tế đang phát triển, nó được xếp hạng là tiểu bang nghèo thứ hai ở Đức sau Bremen. Năm 2015, Saarland có GDP 35 tỷ Euro.

Các nước giàu và nghèo nhất ở Đức

CấpHoa KỳGDP bình quân đầu người (EUR €)CấpHoa KỳGDP (tỷ EUR)Chia sẻ tổng GDP (%)
1Hamburg61.7291Bắc Rhine-Tây phalia645.59021.3
2Thành phố47.6032Bavaria549.19018.1
3Bavaria43, 0923Bang Baden-Wurm460.68715.2
4Hóc môn43.0734Hóc môn263.4448, 7
5Bang Baden-Wurm42.7455Hạ Sachsen258, 5308, 5
6Bắc Rhine-Tây phalia36, 5096Tê giác-Palatinate131.9514, 4
7Berlin35.6277Berlin124.1614.1
số 8Saarland35, 409số 8Sachsen112.6583.7
9Hạ Sachsen32.8909Hamburg109.2713.6
10Tê giác-Palatinate32.81410Schleswig-Holstein85.6102, 8
11Schleswig-Holstein30.13411Brandenburg65.2942.2
12Sachsen27.77612Thuringia56.8111.9
13Brandenburg26, 49313Sachsen-Anhalt56.2171.9
14Thuringia26.36414Mecklenburg-Vorpommern39.8691.3
15Sachsen-Anhalt25.19815Saarland35.0281.2
16Mecklenburg-Vorpommern24.90916Thành phố31.5901

Đề XuấT

Ai là người cuồng nhiệt hay người Mevlevi?
2019
Tầm quan trọng của thang cá là gì?
2019
Những điểm cực đoan nhất của Nhật Bản
2019