Nhà nước béo phì nhất ở Hoa Kỳ

Theo các báo cáo sức khỏe gần đây, người Mỹ hiện đang phải đối mặt với các vấn đề liên quan đến béo phì hơn bao giờ hết. Mặc dù béo phì là một vấn đề toàn quốc, nhưng vấn đề này nặng nề ở một số bang hơn các quốc gia khác, đặc biệt là trên nửa phía Nam của quốc gia.

Có phải một số quốc gia béo phì hơn những người khác?

Các báo cáo tiết lộ rằng tốc độ tăng trưởng béo phì của quốc gia trong thập kỷ qua đã tăng lên đến mức của một dịch bệnh. Hơn 20 năm trước, không có tiểu bang Mỹ nào có tỷ lệ béo phì vượt quá 15%, nhưng ngày nay, hơn 22 tiểu bang có tỷ lệ trên 30%, với Mississippi, West Virginia và Arkansas dẫn đầu với tỷ lệ trên 34%.

Ngay cả khi gần đây trong vòng bốn năm qua, chỉ có một tiểu bang có hơn 30% dân số được phân loại là béo phì, nhưng ngày nay có 20 tiểu bang đạt ngưỡng này. Điều đó khiến chúng ta chỉ hỏi những gì có thể là vấn đề, vì nó không thể chỉ liên quan đến lối sống vì ngay cả một trong những tiểu bang có ý thức về sức khỏe của người Hồi giáo, Colorado, có tỷ lệ 21, 3%. Tỷ lệ béo phì của Colorado là 7% chỉ 25 năm trước, cho thấy tỷ lệ béo phì tăng gấp ba lần trong vài thập kỷ qua.

Ảnh hưởng của lối sống ít vận động

Các nhà nghiên cứu đã quy kết phần lớn nguyên nhân của sự chênh lệch giữa các quốc gia có tỷ lệ béo phì khác nhau với mức độ mất an toàn thực phẩm khác nhau và tiếp cận chăm sóc sức khỏe không đồng đều. Họ cũng đã lưu ý một số lĩnh vực mà chính sách và lối sống của người dân có thể hạn chế mức độ khủng hoảng. Chẳng hạn, Colorado và Hawaii, với tỷ lệ béo phì ~ 21% mỗi người, có lối sống trung bình ít vận động hơn và người dân ở các tiểu bang này cũng là người gầy nhất. Những tiểu bang này cũng nổi tiếng với những con đường đạp xe và đi bộ đường dài dồi dào, phục vụ như những lời nhắc nhở hàng ngày về lý do tại sao bạn mong đợi tìm thấy các tiểu bang Rocky Mountain và Bờ Tây có tỷ lệ béo phì thấp hơn.

Sự quan trọng của giáo dục

Trình độ học vấn cũng là một trong những ảnh hưởng mạnh nhất đến sức khỏe của người trưởng thành. Việc đạt được trình độ học vấn cao hơn có liên quan trực tiếp đến tiềm năng thu nhập cao hơn, sau đó cho phép tiếp cận với thực phẩm lành mạnh và chăm sóc y tế. Giáo dục đại học giúp mọi người tìm hiểu về các lựa chọn lối sống lành mạnh, và do đó họ được kích hoạt tốt hơn để theo đuổi và duy trì lối sống như vậy. Đây là một trong những lý do bạn có thể tìm thấy các tiểu bang miền Nam, nơi có nồng độ người trưởng thành ít học cao hơn (dựa trên tỷ lệ tốt nghiệp trung học thấp), có tỷ lệ béo phì cao hơn. Theo báo cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), hơn 33% người trưởng thành không bao giờ tốt nghiệp trung học bị béo phì

Mức thu nhập thấp

Tỷ lệ nghèo đói cao là một yếu tố khác liên quan trực tiếp đến tỷ lệ béo phì cao hơn ở các bang miền Nam. Người nghèo có thể dễ bị béo phì hơn vì các loại thực phẩm rẻ nhất thường đậm đặc về nhiệt độ và các cửa hàng cung cấp lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn thường không có sẵn ở các khu dân cư nghèo và cộng đồng nông thôn.

Trận chiến có thể thắng

Vấn đề béo phì ở Mỹ đang trở nên tồi tệ hơn, với ngày càng nhiều người bị ảnh hưởng mỗi năm. Vì béo phì có liên quan đến một số bệnh, chẳng hạn như bệnh tim, tiểu đường và ung thư, chi phí cho vấn đề này cũng đang tăng lên. Tuy nhiên, CDC đã lưu ý rằng một khi thay đổi về dinh dưỡng và hoạt động thể chất được thực hiện, cuộc khủng hoảng béo phì sẽ trở thành một trận chiến có thể chiến thắng. Các sáng kiến, có thể có nhiều lựa chọn lối sống hơn. Nhiều tiểu bang đã bắt đầu các chương trình sâu rộng có thể cho phép họ giải quyết tình trạng béo phì và đã có xu hướng cải thiện. Cuối cùng, việc giảm béo phì sẽ chỉ xảy ra nếu có nỗ lực phối hợp để làm như vậy bởi chính phủ, các bác sĩ, doanh nghiệp và cộng đồng.

Tỷ lệ béo phì ở Mỹ theo tiểu bang

  • Xem thông tin dưới dạng:
  • Danh sách
  • Đồ thị
CấpTiểu bangTỷ lệ béo phì (% dân số)
1Arkansas35, 90%
2phia Tây Virginia35, 70%
3Mississippi35, 50%
4Louisiana34, 90%
5Alabama33, 50%
6Oklahoma33, 00%
7Indiana32, 70%
số 8Ohio32, 60%
9Bắc Dakota32, 20%
10phía Nam Carolina32, 10%
11Texas31, 90%
12Kentucky31, 60%
13Kansas31, 30%
14Tennessee31, 20%
15Wisconsin31, 20%
16Iowa30, 90%
17Del biết30, 70%
18Michigan30, 70%
19Georgia30, 50%
20Missouri30, 20%
21Nebraska30, 20%
22Pennsylvania30, 20%
23Nam Dakota29, 80%
24Alaska29, 70%
25bắc Carolina29, 70%
26Maryland29, 60%
27Kazakhstan29, 50%
28Illinois29, 30%
29Arizona28, 90%
30Idaho28, 90%
31Virginia28, 50%
32Mexico mới28, 40%
33Maine28, 20%
34Oregon27, 90%
35Nevada27, 70%
36Minnesota27, 60%
37Mới Hampshire27, 40%
38Washington27, 30%
39Newyork27, 00%
40đảo Rhode27, 00%
41Áo mới26, 90%
42Montana26, 40%
43Connecticut26, 30%
44Florida26, 20%
45Utah25, 70%
46Vermont24, 80%
47California24, 70%
48Massachusetts23, 30%
49Hawaii22, 10%
50Colorado21, 30%

Đề XuấT

Người nói tiếng Anh theo quốc gia
2019
Tỷ lệ tăng tự nhiên là gì?
2019
Các quốc gia trên thế giới được đặt theo tên con người
2019