Những người đóng góp lớn nhất cho sự nóng lên toàn cầu trên thế giới theo quốc gia

Khoảng hai phần ba tổng số khí mêtan và carbon dioxide công nghiệp thải vào khí quyển kể từ năm 1854 có thể được bắt nguồn từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch và sản xuất xi măng. Trong nhiều thập kỷ, các nhà khoa học đã thành công trong việc tự tin truy tìm mức độ biến đổi khí hậu có thể liên quan trực tiếp đến các hoạt động của con người, đặc biệt là đốt nhiên liệu hóa thạch. Đáng buồn thay, lượng khí thải carbon dioxide từ các hoạt động của con người hiện cao hơn bất kỳ thời điểm nào trong lịch sử loài người, làm xấu thêm 'hiệu ứng nhà kính' góp phần vào sự nóng lên toàn cầu và hậu quả của biến đổi khí hậu. Trên thực tế, dữ liệu gần đây cho thấy lượng khí thải carbon dioxide toàn cầu năm 2011 cao gấp 150 lần so với năm 1850.

Vì việc đốt nhiên liệu hóa thạch thường là dấu hiệu của ngành công nghiệp nặng, lượng khí thải carbon dioxide cũng có thể đóng vai trò là phương pháp đo lường sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, việc giảm phát thải khí nhà kính toàn cầu là mục tiêu quan trọng của không chỉ các nhà môi trường mà còn của mọi quốc gia có ý thức nhân đạo và môi trường trên thế giới. Hiện tại, 192 quốc gia đã áp dụng giao thức Kyoto, trong số nhiều mục tiêu khác, nhằm giảm 55% lượng khí thải nhà kính từ mức 1990 vào năm 2012.

Trên thế giới ngày nay, các nền kinh tế được thành lập có lượng khí thải carbon lớn, nhưng suy yếu dần, trong khi những người khổng lồ kinh tế mới ở các nước đang phát triển đang tăng lượng khí thải nhanh chóng.

Trung Quốc

Trung Quốc thải ra gần gấp đôi lượng khí nhà kính như Mỹ, nước đã vượt qua năm 2006 với tư cách là nước đóng góp hàng đầu thế giới vào khí carbon dioxide trong khí quyển. Ngày nay, quốc gia này chiếm khoảng 23% tổng lượng khí thải CO2 toàn cầu. Chính phủ Hoa Kỳ ước tính dự án rằng, ngăn chặn cải cách lớn, Trung Quốc sẽ tăng gấp đôi lượng khí thải vào năm 2040, do phụ thuộc quá nhiều vào nhiên liệu hóa thạch cho sản xuất thép và điện. Cho đến gần đây, Trung Quốc đã do dự để thiết lập các mục tiêu phát thải, tiếp tục tăng, mặc dù với tốc độ chậm hơn.

Hoa Kỳ

Hoa Kỳ chưa bao giờ tham gia bất kỳ hiệp ước ràng buộc nào để kiềm chế khí nhà kính, nhưng đã cắt giảm lượng khí thải carbon dioxide nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Nước này đang trên đà đáp ứng cam kết năm 2009 của chính quyền Obama để giảm 17% lượng khí thải CO2 từ mức năm 2005 vào năm 2020.

Thật không may, khí thải CO2 đã tăng lên gần đây khi đất nước chiến đấu để phục hồi sau cuộc suy thoái bắt đầu vào năm 2008. Chính quyền của Tổng thống Obama không phải lúc nào cũng nhận được sự ủng hộ của Quốc hội, như là để cân bằng tiến bộ về kinh tế và giảm phát thải không phải luôn luôn đi đôi với nhau và các phe phái chính trị khác nhau đề xuất các chiến lược khác nhau rõ rệt liên quan đến cách làm tốt nhất. Hầu hết các luật pháp về không khí sạch của người Viking ở nước này đã tập trung vào việc cải thiện nền kinh tế nhiên liệu ô tô và cắt giảm ô nhiễm carbon từ các nhà máy điện mới và hiện có.

Ấn Độ

Trong những năm tới, Ấn Độ có kế hoạch tăng gấp đôi sản lượng than của mình để cung cấp cho một mạng lưới điện quốc gia phải chịu cảnh mất điện ngày càng thường xuyên. Quốc gia phải đối mặt với những thách thức khó khăn trong việc kiềm chế khí nhà kính ngay cả khi dân số và nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng. Năm 2010, nước này đã tự nguyện cam kết giảm 20-25% lượng khí thải carbon từ mức 2005 (so với sản lượng kinh tế) vào năm 2020.

Tóm lại, khi nói đến phát thải carbon dioxide tinh khiết ngày nay,

  • Trung Quốc thải ra nhiều carbon dioxide hơn vị trí thứ 2 của Mỹ và vị trí thứ 3 của Ấn Độ cộng lại.
  • Hoa Kỳ đã giảm phát hành CO2 trong hai năm liên tiếp mặc dù có xung đột chính trị lưỡng đảng.
  • Ấn Độ đã trở thành nguồn phát thải carbon dioxide lớn thứ ba trên thế giới, đẩy Nga xuống vị trí thứ tư trong danh sách của chúng tôi.
  • Những người đóng góp lớn nhất cho sự nóng lên toàn cầu trên thế giới theo quốc gia

    • Xem thông tin dưới dạng:
    • Danh sách
    • Đồ thị
    CấpQuốc giatỷ lệ phát thải CO2 toàn cầu
    1Trung Quốc23, 43%
    2Mỹ14, 69%
    3Ấn Độ5, 70%
    4Liên bang Nga4, 87%
    5Brazil4, 17%
    6Nhật Bản3, 61%
    7Indonesia2, 31%
    số 8nước Đức2, 23%
    9Hàn Quốc1, 75%
    10Canada1, 57%
    11Iran1, 57%

    Đề XuấT

    Người nói tiếng Anh theo quốc gia
    2019
    Tỷ lệ tăng tự nhiên là gì?
    2019
    Các quốc gia trên thế giới được đặt theo tên con người
    2019