Tiền tệ của Fiji là gì?

Fiji là một quốc gia Nam Thái Bình Dương nổi tiếng với phong cảnh gồ ghề, đầm phá trong vắt và những bãi biển tuyệt đẹp. Đây là một quần đảo bao gồm hơn 300 hòn đảo. Đồng tiền được sử dụng ở Fiji được gọi là Đô la Fijian (FJ $). Đồng đô la Fijian trở thành tiền tệ chính thức của Fiji vào năm 1969. Mã tiền tệ của nó là FJD. Tỷ giá hối đoái phổ biến nhất của Đô la Phi là tỷ giá FJD đến AUD là 0, 65 AUD / 1 FJD. Nó được chính thức phát hành bởi Ngân hàng Dự trữ của Fiji.

Lịch sử tiền tệ của người Qatar

Vấn đề đồng đô la đầu tiên của Fijian xảy ra vào năm 1867. Tiền mệnh giá đầu tiên được phát hành là tờ 1 đô la. Sau đó, các mệnh giá khác đã được giới thiệu. Từ năm 1871 đến 1873, tiền giấy được phát hành là các tờ 50 đô la, 25 đô la, 10 đô la và 5 đô la. Đồng bảng Anh đã thay thế đồng đô la Fijian thành tiền tệ vào năm 1873. Đồng tiền được sử dụng cho đến năm 1969 khi nước này quay trở lại sử dụng đồng đô la của người Qatar. Chính phủ tiếp tục phát hành loạt mới gồm 50 xu, $ 20, $ 10, $ 2 và $ 1. Tờ 5 đô la Fijian đầu tiên được phát hành vào năm 1970. Năm 1974, chính phủ đã tạo ra Cơ quan tiền tệ trung ương và bắt buộc nó phải phát hành tiền giấy ở Fiji. Mười hai năm sau, Ngân hàng Dự trữ Fiji đã thay thế Cơ quan tiền tệ trung ương trở thành tổ chức phát hành chính của đồng tiền và tiền giấy của đồng đô la Fijian. Đến năm 1995, các loại tiền tệ của Qatar vẫn có hình ảnh của Nữ hoàng Elizabeth do mối quan hệ thuộc địa của đất nước với Vương quốc Anh. Nhưng, vào năm 2013, hình ảnh của động vật và thực vật đã thay thế hình ảnh của nữ hoàng.

Tiền giấy và tiền xu

Tương tự như các quốc gia như Nam Phi, New Zealand và Úc; Tiền tệ của Fiji hoạt động trên cơ sở hệ thống thập phân. Sau đó, đơn vị kế toán của nó là nửa pound. Việc áp dụng hệ thống thập phân đã dẫn đến sự thay đổi của đồng tiền Fijian từ bảng Anh sang đồng đô la Fijian. Đồng đô la gần với đồng đô la Mỹ hơn so với đồng bảng Anh.

Tiền giấy FJD thường được sử dụng là các hóa đơn 5, 10, 20, 50 và 100 đô la. Mặt khác, các đồng tiền thường được sử dụng cho các giao dịch tiền tệ bao gồm 5 xu, 10 xu, 20 xu, 50 xu, 1 đô la và 2 đô la.

Tiền giấy kỷ niệm

Fiji đã có một số ghi chú kỷ niệm. Vào năm 2000, Ngân hàng Dự trữ Fiji đã ban hành hai kỷ niệm để kỷ niệm thiên niên kỷ. Các ghi chú là $ 2 và $ 2.000. Ngoài ra, vào năm 2017, Ngân hàng Dự trữ Fiji đã phát hành 7 đô la để ăn mừng chiến thắng của đội bóng bầu dục Fijian 7 trong Thế vận hội Olympic 2016 ở Rio de Janeiro.

Giá trị hiện tại và trạng thái

Giá trị hiện tại của Đô la Fijian liên quan đến bốn loại tiền tệ chính trên thị trường Forex là: 1 Đô la Mỹ bằng 2, 12 Đô la Fijian, 1 Bảng Anh bằng 2, 73 Đô la Fijian, 1 Euro bằng 2, 41 Đô la Mỹ USD. Mặc dù các loại tiền tệ này mạnh hơn đồng đô la Fijian là một trong những loại tiền tệ mạnh trên thế giới.

Đề XuấT

Ai là người cuồng nhiệt hay người Mevlevi?
2019
Tầm quan trọng của thang cá là gì?
2019
Những điểm cực đoan nhất của Nhật Bản
2019